Bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016

bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016

Bạn nào đang quan tâm đến bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016 thì có thể tham khảo trong bài viết này. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ cung cấp cho bạn những vấn đề liên quan để người đọc hiểu rõ hơn. 

Đền bù đất nông nghiệp là gì 

– Đất nông nghiệp là gì?

bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016

Đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất phục vụ chủ yếu cho việc trồng trọt và chăn nuôi, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt và chăn nuôi hoặc bảo vệ môi trường sinh thái, để cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp và dịch vụ. 

Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân với mục đích sử dụng là phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng,.. Đất nông nghiệp vừa được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đồng thời cũng là tài liệu lao động, đồng thời là đối tượng lao động đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông – lâm nghiệp.

Nhóm đất nông nghiệp gồm có các loại đất dưới đây:

+ Đất để trồng cây hàng năm: đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

+ Đất để trồng cây lâu năm;

+ Đất rừng phục vụ sản xuất

+ Đất rừng để phòng hộ

+ Đất rừng đặc dụng

+ Đất để nuôi trồng thủy sản

+ Đất để làm muối

+ Đất nông nghiệp khác, bao gồm: đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ công tác trồng trọt; đất để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, các loại động vật được nuôi theo quy định của pháp luật; đất để trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong  hoạt động học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất để ươm tạo cây giống, con giống và đất sử sử dụng với mục đích trồng hoa, cây cảnh.

– Đền bù đất là gì?

Đất được đền bù là đất nằm trong hạn mức cấp đất nông nghiệp ở địa phương. Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức sẽ không được đền bù về đất nhưng họ sẽ được đền bù chi phí đầu tư vào đất còn lại. 

Đất nông nghiệp là phần đất được nhà nước giao cho người dân để cách tác và sản xuất phục vụ cho mục đích nông nghiệp, thường là trồng lúa. Vì vậy khi thu hồi loại đất này thì người dân sẽ được hưởng chính sách đền bù. 

Bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016

– Giá bồi thường đất nông nghiệp sẽ được tính toán dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. ác cơ quan chức năng sẽ điều tra, thu thập thông tin về thửa đất để xác định giá đất bồi thường. Ngoài ra cũng cần thu thập thông tin về giá đất thị trường, giá đất trong cơ sở dữ liệu đất. Từ đó mới có thể áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.

Nếu bạn muốn biết bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016 thì có thể áp dụng cách tính đền bù dưới đây 

bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016

Giá đền bù đất nông nghiệp = Diện tích phần đất bị thu hồi x giá đền bù

( đơn  vị: m2, VND)

Lưu ý: Giá đất = Giá đất quy định trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp theo các năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có).

– Giá hỗ trợ đối với đất nông nghiệp

Theo quy định, một nhân khẩu sẽ được tính bằng số tiền tương đương với 30 kg gạo theo thời giá trung bình trong 1 tháng tại thời điểm địa phương có hỗ trợ. Cụ thể hơn, nếu người dân bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ tối đa như sau: 

Thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp thì được hỗ trợ:

+ 6 tháng nếu người dân không phải di chuyển chỗ ở

+12 tháng nếu người dân phải di chuyển chỗ ở

+24 tháng nếu phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn 

Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp thì được hỗ trợ:

+ 12 tháng nếu người dân không phải di chuyển chỗ ở.

+ 24 tháng nếu người dân phải di chuyển chỗ ở.

+36 tháng nếu phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

– Tiền hỗ trợ ổn định sản xuất

Tiền hỗ trợ ổn định sản xuất được áp dụng ở mức cao nhất bằng 30%/ năm ( thu nhập sau thuế) và căn cứ theo mức thu nhập bình quân trong 3 năm liền kề trước đó.

Ngoài ra, các cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất cũng được bồi thường bằng đất nông nghiệp kèm theo hỗ trợ về giống cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ về các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, các dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt, thú y;  hỗ trợ về hoạt động chăn nuôi, hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.

– Tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Đối với hộ cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp thì Tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được tính như sau:

Tiền hỗ trợ = Diện tích đất được bồi thường (m2) x Giá đất nông nghiệp quy định trong bảng giá đất x Hệ số bồi thường do địa phương quy định.

Mỗi địa phương sẽ quy định giá đất nông nghiệp hiện nay và hệ số bồi thường. Đối với đất nông nghiệp thu hồi có diện tích thuộc hạn mức giao đất ở địa phương, mức tối đa không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất.

– Cách tính giá đền bù và phần hỗ trợ đúng với quy định đền bù của nhà nước năm 2016.

+ Đền bù đất nông nghiệp 

1.130m2 x 1.344.000đ/m2 = 1.518.720.000đ 

Trong đó giá đền bù là 1.344.000đ = 60.000 x 1,6 x 14 

(1,6 là hệ số điều chỉnh cho đất nông nghiệp năm 2016 do UBND tỉnh Gia Lai ban hành

14 là hệ số điều chỉnh cho đất nằm dọc theo mặt đường chính)

+ Hỗ trợ đền bù: 

1.130m2 x 288.000đ/m2= 296.640.000đ 

Trong đó, giá hỗ trợ là 288.000đ = 60.000 x 1,6 x 3 

( 1,6 là hệ số điều chỉnh cho đất nông nghiệp năm 2016 do UBND tỉnh Gia Lai ban hành

3 là số lần theo quy định hỗ trợ UBND tỉnh ban hành)

Bài viết trên đây đã đem đến những vấn đề bổ ích liên quan đến bảng giá đền bù đất nông nghiệp năm 2016. Hy vọng các bạn tìm được thông tin mình mong muốn.  

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *